Phương pháp điều trị mụn trứng cá (P4)

Điều trị mụn trứng cá hiện nay

Điều trị mụn trứng cá tại chỗ

Các sản phẩm tại chỗ có ưu điểm là được sử dụng trực tiếp lên vùng bị ảnh hưởng, do đó làm giảm sự hấp thụ toàn thân và tăng sự tiếp xúc của các đơn vị tuyến bã nang lông với điều trị. Tuy nhiên, tác dụng phụ chủ yếu của các sản phẩm chống mụn được bôi tại chỗ là kích ứng da. Các chế phẩm sử dụng tại chỗ có sẵn có các công thức khác nhau, bao gồm kem, gel, lotion, dung dịch và nước rửa [24].

Trị liệu tại chỗ dựa trên phân loại và mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá. Mụn trứng cá nhẹ thường được điều trị bằng retinoids tại chỗ hoặc một loạt các phương pháp điều trị đa dạng như axit azelaic, axit salicylic và peroxit benzoyl. Mụn viêm từ nhẹ đến nặng có thể được điều trị bằng thuốc chống viêm tại chỗ cũng như kháng sinh tại chỗ [9]. Các loại thuốc chống mụn trứng cá khác nhau nhắm vào các yếu tố sinh lý bệnh lý khác nhau [25] và một vài phương pháp điều trị tại chỗ phổ biến sẽ được thảo luận dưới đây.

Retinoids

Retinoids tại chỗ có thể được sử dụng như đơn trị liệu cho mụn trứng cá viêm, kết hợp với các dạng mụn nặng hơn hoặc điều trị duy trì. Chúng thường kiểm soát sự hình thành của microcomedone, giảm sự hình thành các tổn thương và mụn trứng cá hiện có, giảm sản xuất bã nhờn và bình thường hóa biểu mô. Retinoids nhắm mục tiêu vào các microcomedone và ngăn chặn sự hình thành mụn trứng cá. Chúng cũng có thể cho thấy các đặc tính chống viêm [13].

Gollnick và Krautheim [25] đã đưa ra những gợi ý sau về việc sử dụng retinoids tại chỗ: (1) Việc sử dụng retinoids tại chỗ rất quan trọng để điều trị duy trì. (2) Retinoids có thể chữa sẹo và tăng sắc tố của da. (3) Loại thuốc này nên là lựa chọn điều trị đầu tiên cho hầu hết các loại mụn trứng cá. (4) Khi kết hợp với thuốc kháng khuẩn tại chỗ, retinoids có hiệu quả hơn trong điều trị mụn viêm.

Một tác dụng phụ phổ biến trong vài tuần đầu điều trị retinoid tại chỗ là bùng phát mụn. Tuy nhiên, điều này sẽ rõ ràng khi bệnh nhân tiếp tục điều trị [26]. Chỉ một số retinoids tại chỗ phổ biến nhất (ví dụ, tretinoin, adapalene và tazarotene) được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá sẽ được thảo luận.

Tretinoin
kem trị mụn trứng cá
Tretinoin trị mụn trứng cá

Dẫn xuất Tretinoin là một dạng vitamin A [8]. Đây là một tác nhân ngăn ngừa hình thành mụn tiêu chuẩn được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá để bong vảy biểu mô thường xuyên, ngăn chặn sự tắc nghẽn của các đơn vị tuyến bã nang lông. Tretinoin cũng có tính chất chống viêm. Đây cũng là phương pháp điều trị mụn trứng cá tại chỗ trong hơn ba thập kỷ [9,27].

Adapalene
adaptalen
adaptalen

Adapalene là một chất tương tự retinoid tổng hợp được sử dụng phổ biến nhất như là một phương pháp điều trị đầu tiên cho mụn trứng cá thông thường bằng retinoid tại chỗ. Thuốc bình thường hóa sự biệt hóa tế bào của biểu mô nang lông và ngăn ngừa sự hình thành của mụn trứng cá. 8,9]. Adapalene cũng cho thấy hoạt động chống viêm trên các tổn thương do mụn [1,8,9].

Tazarotene

Tazarotene là một tiền chất acetylenic tổng hợp được chuyển đổi thành axit tazarotenic trong tế bào keratin [8]. Đây là một trong những retinoids mới hơn được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nó cũng ảnh hưởng đến sự biệt hóa và tăng sinh tế bào keratin trong mô biểu mô và cũng có thể cho thấy các đặc tính chống viêm [15]. Nó được coi là điều trị dòng thứ hai sau khi không thấy đáp ứng với điều trị tretinoin hoặc adapalene trước đó. Bởi vì nó có thể gây kích ứng da ở bệnh nhân bị mụn trứng cá [9].

Các retinoid khác

Các retinoid khác được sử dụng để điều trị mụn trứng cá tại chỗ bao gồm isotretinoin, retinoyl β -glucuronide và motretinide [25,26]. Tuy nhiên, theo Zaenglein [26], các công thức retinoid tại chỗ này không có ở Mỹ, mặc dù chúng thường được sử dụng ở liên minh Châu Âu. Trong ba loại retinoid này, chỉ có isotretinoin là một dạng thuốc bôi tại chỗ có tại Nam Phi.

Kháng sinh

Kháng sinh tại chỗ thường được sử dụng cho mụn viêm nhẹ đến trung bình. Chúng có hoạt tính chống P. acnes và do đó tác động lên bề mặt da để giảm kích thích viêm cho tổn thương [17]. Do tác dụng phụ nhất định và hiệu quả thấp hơn của cloramphenicol và tetracycline tại chỗ, những loại thuốc này ít được sử dụng hơn [25]. Các loại kháng sinh tại chỗ phổ biến nhất được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá là erythromycin và clindamycin. Nhưng trong những năm gần đây, việc sử dụng liên tục các loại kháng sinh này đã dẫn đến sự phát triển kháng thuốc với các chủng P. acnes ngày càng tăng [28].

Do đó, khuyến cáo nên sử dụng liệu pháp đơn trị liệu bằng kháng sinh tại chỗ trong một khoảng thời gian ngắn (12 tuần) và kháng sinh nên được kết hợp với benzoyl peroxide, kẽm hoặc retinoids để ngăn ngừa tình trạng kháng vi khuẩn [6,25]. Nên tránh sử dụng kháng sinh tại chỗ kết hợp uống để điều trị mụn trứng cá [6].

Erythromycin
Erythromycin và kẽm
Erythromycin và kẽm

Đây là một loại kháng sinh macrolide gắn vào đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn và ngăn cản chuyển đoạn cần thiết cho sự tổng hợp protein của vi khuẩn [8]. Thuốc hoạt động chống lại P. acnes và làm giảm khuẩn lạc trên bề mặt da và bên trong nang lông. Nó được coi là một loại kháng sinh tại chỗ rất hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá, nhưng gần đây người ta đã phát hiện ra rằng erythromycin có khả năng kháng P. acnes lên đến 60%, điều này khiến nó không được ưa chuộng.

Điều này đã dẫn đến việc quan tâm đến sự phát triển trong tương lai của các loại kháng sinh tại chỗ khác [27,29].

Clindamycin
Clindamycin và benzoyl peroxide
Clindamycin và benzoyl peroxide

Thuốc Clindamycin được phân loại là một loại kháng sinh lincosamide. Sản phẩm là một dẫn xuất bán tổng hợp của kháng sinh kháng khuẩn lincomycin. Thuốc gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosome và ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn giống như erythromycin.  Thuốc cũng ức chế P. acnes trên bề mặt da [8,27].

Mọi thắc mắc, đừng ngần ngại, hãy liên hệ trực tiếp với Dr Ngọc qua facebook https://www.facebook.com/caoxuan.ngoc hoặc qua youtube https://www.youtube.com/channel/UCYO8RPtaJnD2bxC8CZl1_PA/featured

Xem thêm:

Những hiểu biết về cách điều trị mụn trứng cá (P1)

Điều trị và ngăn ngừa nguyên nhân chủ yếu gây nên sẹo mụn

Liều thuốc trị mụn isotretinoin – liều lượng như thế nào mới đúng?

Nám và vết thâm sau mụn có thể chữa trị được? Phác đồ điều trị dành cho bạn

Một số lời khuyên của bác sĩ da liễu dành cho sẹo mụn